Đóng lại
  • :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC HỒI
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thông tin thuốc GOUTCOLCIN 1mg

Sản xuất tại: Nhà máy sản xuất Dược phẩm Agimexpharm.

          Thành phần: Mỗi viên nén chứa:

            Colchicin................................................. 1mg

          Tá dược vđ.............................................. 1 viên

Sản xuất tại: Nhà máy sản xuất Dược phẩm Agimexpharm.

          Thành phần: Mỗi viên nén chứa:

            Colchicin................................................. 1mg

          Tá dược vđ.............................................. 1 viên

          Quy cách : Hộp 2 vỉ x 20 viên nén

          Chỉ định: Goutcolcin được chỉ định trong:  

          - Đợt cấp của bệnh gút.

          - Phòng tái phát viêm khớp do gút và điều trị dài ngày bệnh gút.

          - Liệu pháp đề phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của trị liệu với allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric.

          - Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân bị xơ hóa đường mật nguyên phát, bệnh nhân bị xơ gan.

          Liều lượng - Cách dùng

          - Đợt gút cấp: Liều ban đầu là 0,5 – 1mg, sau đó cứ cách 1-2 giờ lại uống 0,5mg hoặc cứ cách 2 giờ lại uống 1mg cho đến hết khi đau hoặc bị nôn hay tiêu chảy. Tổng liều rung bình colchicin uống trong một đợt điều trị là 4 – 6mg. Đau và sưng khớp thường giảm đau sau 12 giờ và thường hết hẳn sau khi dùng thuốc 48-72 giờ. Nếu uống lại thì đợt uống mới phải cách lần uống cũ 2-3 ngày nếu không thì các tổn thương do colchicin gây ra chưa kịp hổi phục và thuốc có thể bị tích tụ.

          - Đề phòng xuất hiện cơn gút cấp trong giai đoạn đầu trị liệu với allopurinol hay các thuốc tăng đào thải acid uric: 0,5mg/lần, 2-3 lần/ngày.

          - Điều trị xơ hóa đường mật nguyên phát: Uống 0,5mg/lần, 2 lần/ngày, lặp lại nhiều ngày.

          - Điều rị xơ gan: Mỗi tuần uống 5 ngày, 1-2mg/ngày.

          - Chú ý: Trong điều trị bệnh gút, colchicin tỏ ra không có tác dụng bằng indomethacin hay phenylbutazon và tác dụng bị hạn chế do độc tính của nó. Người ta thường dùng indomethacin hay một thuốc chống viêm không steroid khác thay cho colchicin.

          Chống chỉ định:

          Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
          - Suy thận nặng.
          - Suy gan nặng.
          - Phụ nữ mang thai.
          - Bệnh nhân có nguy cơ bị Glocom góc hẹp, bị bí đái.

          Thận trọng:

          - Khi dùng để điều trị đợt gút cấp: phải thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy gan.
          - Thận trọng với người mắc bệnh tim, bệnh gan, thận hay bệnh tiêu hoá. Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược dễ bị ngộ độc do tích tụ thuốc.

          Tương tác thuốc:

          - Dùng đồng thời Colchicin và Ciclosporin làm tăng độc tính của Ciclosporin.
          - Colchicin làm giảm hấp thu Vitamin B12 do tác động đối với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được phục hồi.

          Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

          Thời kỳ mang thai: Tránh dùng colchicin cho người mang thai.

          Thời kỳ cho con bú: Colchicin được đào thải qua sữa mẹ. Người ta chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi đi  ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

          Tác dụng không mong muốn:

  • Thường gặp, ADR>1/100:
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Với liều cao: Tiêu chảy nặng, chảy máu dạ dày-ruột, nổi ban, tổn thương thận
  • Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100: Viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn về máu (trị liệu dài ngày), giảm tinh trùng (hồi phục được).
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Tác dụng phụ thường gặp nhất khi uống colchicin là buồn nôn, đau bụng, nôn và tiêu chảy. Cần ngừng dùng colchicin nếu có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trên vì đó là các dấu hiệu báo động sớm về khả năng có thể sẽ bị ngộ độc nặng hơn. Có thể dùng các thuốc chống tiêu chảy hay thuốc làm chậm nhu động ruột để điều trị tiêu chảy do colchicin gây ra.
  • Điều trị dài ngày: Cần theo dõi đều đặn xem người bệnh có bị tác dụng phụ không, kiểm tra đều đặn các tế bào  máu, công thức bạch cầu.
  • Khi có tác dụng phụ thì phải hiểu đó là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc. Nên ngừng dùng colchicin hoặc phải giảm liều.

 

          Dược lực học:

          - Tác dụng chống bệnh gút: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.

          - Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.

          - Tác dụng chống phân bào: Colchicine ức chế giai đoạn giữa (metaphase) và giai đoạn sau (anaphase) của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel - sol. Sự biến đổi thể gel và thể sol ở các tế bào đang không phân chia cũng bị ức chế. Tác dụng chống phân bào của colchicin gây ra các tác dụng có hại lên các mô đang tăng sinh như tủy xương, da và lông tóc. Colchicine dùng theo đường uống có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, mỡ, natri, kali, các đường được hấp thu tích cực như xylose, dẫn đến giảm nồng độ cholesterol và nồng độ vitamin A trong máu. Các tác dụng này do niêm mạc ruột non bị tác dụng của colchicin.

          - Các tác dụng khác: Làm tăng sức bền mao mạch, kích thích tuyến vỏ thượng thận, phân hủy tế bào lympho, ức chế phó giao cảm, kích thích giao cảm, chống ngứa, gây ỉa chảy, ức chế in vitro khả năng ngưng tập và kết dính tiểu cầu.

          Dược động học:

          Colchicine được hấp thu ở ống tiêu hóa và đi vào vòng tuần hoàn ruột - gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ. Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10 - 20%).

          Quá liều và cách xử trí:

          - Liều độc vào khoảng 10 mg. Liều gây chết là trên 40mg.

          - Các triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ, trung bình là 3 giờ: đau bụng nhiều và lan toả, nôn nhiều, liệt ruột, ỉa chảy nhiều (có thể có máu) dẫn đến mất nước (toan chuyển hoá) và rối loạn tuần hoàn (hạ huyết áp).

          - Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ Canxi huyết, sốt, phát ban.

          - Tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu. Gan to và các Tranzaminase tăng rất cao. Tổn thương mạch nặng gây sốc và truỵ tim mạch.

          - Các rối loạn về máu (tăng bạch cầu rồi sau đó là giảm bạch cầu và tiểu cầu do tổn thương tuỷ), thở nhanh, rụng tóc (vào ngày thứ 10). Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn tỉnh táo.

          - Tiên lượng khó khăn. Thường tử vong vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 do rối loạn nước - điện giải, suy hô hấp, truỵ tim mạch và nhiễm khuẩn huyết.

          - Điều trị: không có điều trị đặc hiệu cho ngộ độc và quá liều Colchicin. Tăng đào thải thuốc bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút dịch tá tràng và dùng than hoạt. Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước - điện giải, dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hoá với liều cao, có thể tiêm Atropin hay Morphin để giảm đau bụng, dùng trị liệu chống sốc, cho thở oxy.

          Nếu có suy chức năng thận thì có thể phải lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

(Trích: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc).

                                                                                 TỔ THÔNG TIN THUỐC

                                                                                    Ds Nguyễn Hồng Văn


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Hoạt động bệnh viện
  • IMG_7184
  • IMG_4411
  • IMG_7005
Video Clip
Sơ đồ bệnh viện
Thông báo văn bản